Với bộ 4 Đề thi Giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 10 năm học 2022 - 2023 có đáp án, chọn lọc được biên soạn bám sát nội dung sách Kết nối tri thức và sưu tầm từ đề thi Ngữ Văn 10 của các trường THCS trên cả nước. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt Bài kiểm tra nhận thức chính trị của sĩ quan, QNCN thể hiện trình độ tiếp thu bồi dưỡng lý luận của mỗi cá nhân Đảng viên. Học tập chính trị là khoảng thời gian rèn luyện về tư tưởng chính trị, nâng cao nhận thức, ý thức tác phong của một người Đảng viên. Tại BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC. Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.5 KB, 26 trang ) Đại học Sư phạm TP. HCM. Thủy (1988), Tâm Lí học, Tập 1, NXBGD. cương, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Publishers. tổng điểm của Nội dung Bài giảng nhận thức về 5S. Trước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Bài giảng nhận thức về 5S để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện Nhận thức cơ bản về Phật giáo. Thích Tố Huân. A. Dẫn nhập. P hật giáo (PG) được khai sinh từ chiếc nôi thành Ca Tỳ La Vệ (thuộc nước Ấn Độ bây giờ), trải qua hơn 2.500 năm lịch sử, đầy những thăng trầm, có lúc tưởng chừng như đã biến mất hẳn ngay trên bản cash. TINH THẦN TRÁCH NHIỆM LÀ GÌ? Người có tinh thần trách nhiệm là người đáng tin cậy, thực hiện nhiệm vụ được giao và hoàn thành đúng thời hạn. Dù nhận thức còn hạn chế, trẻ vẫn có thể rèn luyện tinh thần trách nhiệm từ nhỏ. Một sách về nuôi dạy con cho biết “Trẻ từ 15 tháng tuổi đã biết hợp tác, và từ khoảng 18 tháng đã thích làm theo cha mẹ. Trong nhiều nền văn hóa, cha mẹ bắt đầu giúp con từ 5 đến 7 tuổi phát huy tinh thần giúp đỡ. Các em ở độ tuổi này đã có khả năng làm nhiều việc trong nhà”.—Parenting Without Borders. TẠI SAO NÊN DẠY CON CÓ TINH THẦN TRÁCH NHIỆM? Hội chứng “những đứa trẻ to xác” muốn nói đến những người trẻ mà mãi không chịu trưởng thành. Dù có ra ở riêng đi chăng nữa, chẳng bao lâu sau họ cũng về lại với cha mẹ vì không đương đầu nổi với khó khăn. Trong một số trường hợp, nguyên nhân là vì khi nhỏ, họ không được dạy cách chi tiêu, chăm sóc nhà cửa hoặc tự lo cho bản thân. Vì thế, điều quan trọng là bạn nên trang bị cho con những kỹ năng cần thiết để vào đời. Một sách về cách dạy con tự lập bình luận “Chúng ta không nên bao bọc con quá kỹ theo kiểu cơm dâng tận miệng’, rồi khi con đến tuổi trưởng thành thì lại buông tay để con chơi vơi giữa dòng đời”.—How to Raise an Adult. CÁCH DẠY CON CÓ TINH THẦN TRÁCH NHIỆM Giao cho con việc nhà. NGUYÊN TẮC KINH THÁNH “Mọi loại việc khó nhọc đều đem lợi ích”.—Châm ngôn 1423. Trẻ rất hào hứng làm việc chung với cha mẹ. Vậy hãy phát huy tinh thần này bằng cách giao việc cho con. Một số bậc cha mẹ không làm thế vì nghĩ rằng con đã có hàng đống bài tập, nỡ nào bắt con làm việc nhà! Tuy nhiên, những em biết phụ giúp trong nhà thường học giỏi hơn vì đã tập nhận việc và hoàn thành nhiệm vụ. Cuốn sách được đề cập ở đầu bài cảnh báo “Khi trẻ háo hức muốn phụ giúp mà cha mẹ không cho thì dần dần các em sẽ nghĩ là mình không cần giúp đỡ người khác... Các em cũng sẽ nghĩ là người khác phải làm mọi thứ cho mình”.—Parenting Without Borders. Như lời cảnh báo đó, làm việc nhà sẽ dạy con biết giúp đỡ thay vì đòi hỏi, biết cho thay vì nhận. Nhờ thế, con sẽ thấy mình có vai trò trong gia đình và hiểu mình phải có trách nhiệm với các thành viên khác. Tập cho con chịu trách nhiệm khi phạm lỗi. NGUYÊN TẮC KINH THÁNH “Hãy nghe lời khuyên và nhận sự sửa dạy, hầu mai sau trở nên khôn ngoan”.—Châm ngôn 1920. Khi con phạm lỗi, chẳng hạn như vô ý làm hỏng đồ đạc của người khác, đừng bao che cho con. Trẻ có thể chịu trách nhiệm về lỗi của mình, trong trường hợp này là xin lỗi hoặc bồi thường. Việc nhận trách nhiệm về lỗi lầm hoặc sự thất bại của mình sẽ dạy trẻ những bài học sau Thành thật và biết nhận lỗi Không đổ thừa cho người khác Không viện cớ trốn tránh Xin lỗi khi cần thiết Tâm lý học nhận thức phân chia các hiện tượng tâm lý thành tư duy, tình cảm, mong muốn là một phân ngành nghiên cứu quá trình nhận ra và hiểu biết ví dụ như tri giác, tư duy, trí thông minh,..Do yêu cầu của lao động, của cuộc sống mà con người thường xuyên tiếp xúc với các sự vật, hiện tượng xung quanh, qua đó họ nhận thức được các nét cơ bản của sự vật, hiện tượng. Cứ như vậy, nhận thức của con người liên tục được mở rộng. Là một nhánh quan trọng của ngành tâm lý học, tâm lý học nhận thức con người ngày càng được đề cao và nghiên cứu chuyên từ thời xa xưa, vấn đề nhận thức và học tập đã được đề cao cùng lúc với sự xuất hiện của loài người. Ở thời Hy Lạp cổ đại, những suy nghĩ về tâm trí con người và các quá trình của nó đã được hình 387 TCN, Plato gợi ý rằng bộ não là nơi chứa các quá trình tinh thần. Năm 1637, René Descartes khẳng định con người được sinh ra với những ý tưởng bẩm sinh cùng trí tuệ và cơ thể là hai chất riêng biệt. Những lí luận này đã cho thấy tầm quan trọng của nhận thức, từ đó từng bước hình thành nên lý luận nhận thế kỷ 19, các cuộc tranh luận việc suy nghĩ của con người chỉ mang tính kinh nghiệm chủ nghĩa kinh nghiệm hay bao gồm kiến thức bẩm sinh chủ nghĩa tự nhiên nổ ra. Tiêu biểu trong cuộc tranh luận là lí lẽ của phe chủ nghĩa kinh nghiệm gồm George Berkeley và John Locke đối với lý lẽ của phe chủ nghĩa tự nhiên là Immanuel giữa đến cuối thế kỷ 19 là thời điểm quan trọng dẫn đến sự phát triển của tâm lý học như một môn khoa học. Hai khám phá mà sau này đóng vai trò cốt yếu trong tâm lý học nhận thức là phát hiện của Paul Broca về vùng não chịu trách nhiệm chính trong việc sản xuất ngôn ngữ và khám phá của Carl Wernicke về một lĩnh vực được cho là chủ yếu để hiểu ngôn sự kiện quan trọng trong giai đoạn này là vào năm 1879, khi Wilhelm Wundt thành lập phòng Thực nghiệm tâm lý đầu tiên trên thế giới tại tại Đại học Leipzig, ông đã tiến hành nghiên cứu, đo đạc trí nhớ, tư duy của con người. Vì vậy mà những nghiên cứu của ông trong giai đoạn này được coi là những công trình nghiên cứu đầu tiên về tâm lý học nhận thời gian tiếp theo, những nghiên cứu về tâm lý học tiếp tục nở rộ. Năm 1925, nhà tâm lý học người Đức Wolfgang Köhler đã xuất bản một cuốn sách tên là The Mentality of Apes. Trong đó, ông báo cáo các quan sát cho thấy rằng động vật có thể thể hiện hành vi sâu sắc. Ông bác bỏ chủ nghĩa hành vi để ủng hộ một cách tiếp cận được gọi là tâm lý học Gestalt. Năm 1948, Norbert Wiener xuất bản “Điều khiển học hay Điều khiển và Giao tiếp trong Động vật, Máy móc”, giới thiệu các thuật ngữ như đầu vào và đầu ra. Năm 1948, Tolman nghiên cứu về bản đồ nhận thức – huấn luyện chuột trong mê cung, cho thấy rằng động vật có biểu hiện bên trong của hành vi. Một nhân vật tiên phong của tâm lý học nhận thức thời kì này không thể không kể đến Jean Piaget với những nghiên cứu về suy nghĩ, ngôn ngữ và trí thông minh của trẻ em, người lớn thông qua lý thuyết phát triển nhận thức gồm 4 giai đoạn chính của ra đời của Tâm lý học Nhận thức thường được biết đến nhiều hơn qua cuốn “The Magical Number 7 Plus or Minus 2” của George Miller 1956 .Năm 1960, ông thành lập Trung tâm Nghiên cứu Nhận thức tại Harvard cùng với nhà phát triển nhận thức nổi tiếng, Jerome định danh phân ngành tâm lý học nhận thức thực sự được biết đến nhờ cuốn Cognitive Psychology xuất bản năm 1967 của Ulric Neisser. Ngoài ra, năm 1970, cuốn Tạp chí về tâm lý học nhận thức cũng được ra những năm 60 của thế kỷ 20, khái niệm nhận thức được sử dụng như một khái niệm chung để chỉ hầu hết các quá trình tâm lý học bao gồm động cơ, tri giác, tư duy,...Có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về tâm lý học nhận thức. Theo nghĩa rút gọn của tâm lý học có thể hiểu tâm lý học nhận thức khác với tâm lý học nói chung, nó phân chia các hiện tượng tâm lý thành tư duy, tình cảm, mong muốn là một phân ngành nghiên cứu quá trình nhận ra và hiểu biết ví dụ như tri giác, tư duy, trí thông minh,...Ngoài ra, tâm lý học nhận thức còn được hiểu là quá trình nghiên cứu các lĩnh vực giao thoa của tri giác, học tập và tư duy, nghiên cứu việc con người thu thập, biến đổi, tích lũy và tái hiện tri rộng phạm vi nghiên cứu của tâm lý học nhận thức, có thể hiểu, nó là ngành khoa học nghiên cứu trí thông minh của con người và quan hệ của nó với việc chú ý và thu thập thông tin như thế nào; việc thông tin đó được lưu giữ trong trí nhớ của bộ não ra sao; việc sử dụng các hiểu biết đó như thế nào? để giải quyết các vấn đề về tư duy và diễn đạt ngôn ngữ, chỉ rõ đối tượng nghiên cứu là trí thông minh, quan hệ giữa trí thông minh với việc tư duy và diễn đạt ngôn ngữ, tất cả đã góp phần chỉ ra bản chất của hoạt động nhận đó có thể hiểu, tâm lý học nhận thức bao gồm một loạt những lĩnh vực của các quá trình tâm lý, từ cảm giác đến tri giác, thần kinh học, nhận biết các hình mẫu, chú ý, ý thức, học tập, cảm xúc và các quá trình phát chung lại, tâm lý học nhận thức là môn khoa học nghiên cứu về quá trình nhận thức và các cấu trúc của nhận thức để tìm ra bản chất quá trình nhận thức của con tượng nghiên cứu của tâm lý học nhận thức bao gồm thần kinh học nhận thức, hình tượng, chú ý, tư duy và sự hình thành khái niệm, tri giác, nhận biết các hình mẫu, trí nhớ, sự thể hiện kiến thức, ngôn ngữ, tâm lý học phát triển, trí thông minh của con người, trí thông minh nhân tạo,...Tâm lý học nhận thức cho phép con người tìm hiểu về cách cơ thể và trí não làm việc cùng nhau. Điều này giúp cho việc đưa ra các quyết định một cách đúng đắn và tránh các tình huống căng thẳng, giúp con người quản lý thời gian, thiết lập được các mục tiêu và sống hiệu người thường xuyên sử dụng kiến thức của tâm lý học nhận thức. Đó là khi trò chuyện cùng bạn bè, tranh luận với đối tác hay dạy dỗ con cái. Việc hiểu được cách thức hoạt động của tâm trí giúp bạn trong cuộc sống hàng ngày thông qua việc gắn kết các mối quan hệ một cách chặt chẽ và đưa ra những quyết định tốt ra, tâm lý học nhận thức còn đóng vai trò quan trọng đối với con người trong việc xây dựng các mối quan hệ, cải thiện giao tiếp, xây dựng sự tự tin và phát triển sự nghiệp,..Những thành tựu và kiến thức của tâm lý học nhận thức còn giúp phát triển y khoa và chữa trị các bệnh về tâm lý, tư nhiều cách để phân loại tâm lý học nhận thức. Tuy nhiên, ta có thể phân loại tâm lý học nhận thức theo 3 hướng bao gồm Thực nghiệm, tính toán và thần kinh .Tâm lý học nhận thức thực nghiệm coi tâm lý học nhận thức là một trong những khoa học tự nhiên và áp dụng các phương pháp thực nghiệm để khảo sát nhận thức của con người. Các phản ứng tâm sinh lý, thời gian phản hồi và theo dõi mắt thường được đo lường trong tâm lý học nhận thức thực lý học nhận thức tính toán phát triển các mô hình toán học và tính toán về nhận thức của con người dựa trên các biểu diễn ký hiệu và ký hiệu con, các hệ thống động lực lý học nhận thức thần kinh sử dụng hình ảnh não ví dụ EEG, MEG, PET, SPECT, Hình ảnh quang học và các phương pháp sinh học thần kinh ví dụ, bệnh nhân tổn thương để hiểu cơ sở thần kinh của nhận thức con đến tâm lý học nhận thức, chắc chắn không thể không nhắc đến Jean Piaget - một nhà triết học và tâm lý học Thuỵ Sĩ, người đã dành gần như cả đời mình để nghiên cứu những suy nghĩ, ngôn ngữ, trí thông minh của trẻ em và người lớn. Một trong những lý thuyết về tâm lý học nổi tiếng nhất của ông chính là lý thuyết phát triển nhận lý thuyết phát triển nhận thức của mình, Jean Piaget xác định thành 4 giai đoạn chính​​. Lý thuyết của ông không chỉ tập trung vào việc làm thế nào trẻ em có thể tiếp nhận kiến thức, mà còn tập trung nghiên cứu về bản chất của trí thông minh. 4 giai đoạn phát triển nhận thức gồm- Giai đoạn cảm giác vận động Giai đoạn phát triển đầu tiên kéo dài từ sơ sinh đến khoảng hai tuổi. Ở thời điểm phát triển này, trẻ nhận biết thế giới chủ yếu thông qua các giác quan và vận động cơ Giai đoạn tiền thao tác tư duy Giai đoạn phát triển thứ hai kéo dài từ hai tuổi đến bảy tuổi và được đặc trưng bởi sự phát triển của ngôn ngữ và sự xuất hiện của trò chơi biểu Giai đoạn thao tác cụ thể Giai đoạn thứ ba của quá trình phát triển nhận thức kéo dài từ 7 tuổi đến xấp xỉ 11 tuổi. Lúc này, tư duy logic đã xuất hiện, nhưng trẻ vẫn gặp khó khăn với tư duy lý thuyết và trừu Giai đoạn thao tác chính thức Trong giai đoạn thứ tư và giai đoạn cuối của quá trình phát triển nhận thức, kéo dài từ 12 tuổi đến tuổi trưởng thành, trẻ trở nên thành thạo hơn nhiều trong suy nghĩ trừu tượng và suy tin rằng đứa trẻ chính là người giữ vai trò chủ động trong quá trình học tập, chúng giống như một nhà khoa học nhỏ thực hiện những thí nghiệm đơn giản và quan sát, từ đó chúng có thể tìm hiểu về thế giới xung quanh. Khi trẻ em tương tác với thế giới xung quanh, các em liên tục nạp thêm những kiến thức mới, xây dựng từ những nền tảng kiến thức có sẵn và điều ứng với những kiến thức có sẵn để tiếp thu nay, tâm lý học nhận thức là một phần rất quan trọng của tâm lý học, nó được ứng dụng trong hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc lý học nhận thức ứng dụng trong y những thành tựu và kiến thức về tâm lý học nhận thức đã giúp cho đội ngũ y bác sĩ có thể tiếp cận điều trị bệnh tâm thần, chấn thương sọ não và bệnh thoái hóa não. Cũng nhờ tâm lý học nhận thức, chúng ta có thể xác định các cách thức để đo lường khả năng trí tuệ của con người, phát triển các chiến lược mới để chống lại các vấn đề về bộ nhớ và giải mã các hoạt động của bộ não con chỉ vậy, với sự giúp đỡ của các nhà tâm lý học nhận thức, mọi người có thể tìm cách để đối phó và thậm chí vượt qua những khó khăn về tâm lý. Các liệu pháp trị liệu bắt nguồn từ nghiên cứu nhận thức tập trung vào việc giúp mọi người thay đổi các suy nghĩ tiêu cực và thay thế những suy nghĩ đó bằng những suy nghĩ tích cực và thực tế hơn. Nhờ nghiên cứu trong lĩnh vực này bởi các nhà tâm lý học nhận thức, các phương pháp điều trị mới đã được phát triển để giúp điều trị trầm cảm, lo lắng, ám ảnh và rối loạn tâm lý khác .Tâm lý học nhận thức ứng dụng trong trường nắm bắt tâm lý học sinh giúp các thầy cô truyền tải kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Ngoài ra, thầy cô, nhà trường cũng kết hợp với gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nhân cách của trẻ. Vì vậy, việc trang bị kiến thức tâm lý học là cần thiết. Bên cạnh đó, có những chuyên gia được đào tạo bài bản để hoạt động trong lĩnh vực này là các nhà tư vấn tâm lý học đường, công việc này ngày càng được coi trọng vì tính cần thiết của nó. Ở một khía cạnh khác, các nhà giáo dục cũng cần trang bị kiến thức ngành này để định hướng nghề nghiệp đúng đắn cho học sinh, điều này sẽ giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp cho xã lý học nhận thức ứng dụng trong vi của người tiêu dùng không nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của Tâm lý học. Mọi quyết định của khách hàng ảnh hưởng lớn đến thương hiệu xung quanh, từ hình ảnh đến đường lối và doanh số. Vì vậy, việc hiểu tâm lý và hành vi người tiêu dùng góp phần đưa ra sản phẩm, quảng cáo hay chiến dịch hiệu quả. Những kỹ năng được đào tạo trong tâm lý học như thống kê, đánh giá dữ liệu, đo lường mẫu tâm lý có thể ứng dụng nhiều ở bộ phận marketing như vị trí nghiên cứu thị trường, lên chiến dịch, sáng tạo nội dung và tối ưu hóa quảng cáo trên các nền lý học nhận thức ứng dụng trong tổ chức, doanh thiết lập văn hóa lành mạnh cũng như đảm bảo môi trường thúc đẩy sự cầu tiến của nhân viên, doanh nghiệp cần có chuyên gia thấu hiểu các vấn đề tâm lý nơi công sở. Họ có thể làm trong bộ phận nhân sự hoặc truyền thông đối nội, ở vị trí liên quan đến tập huấn, sức khỏe tinh thần, phúc lợi, thiết kế hoạt động teambuilding, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc…Như vậy, có thể thấy, tâm lý học nhận thức là một trong những phân ngành vô cùng quan trọng của tâm lý, nó giúp nghiên cứu các quá trình tinh thần như nhận thức, lập kế hoạch hoặc trích xuất các suy luận,... Ứng dụng tâm lý học nhận thức trong mọi lĩnh vực của cuộc sống sẽ giúp bạn gặt hái được nhiều thành công - Bài học nhận thức và hành động 4 Bài học nhận thức và hành động - Cần cú thỏi độ sống tớch cực, chủ động, biết quý trọng thời gian - Xỏc định lớ tưởng sống đỳng đắn, khụng sống gấp, sống hưởng thụ 0,5 ĐỀ 33 Biết tự hào về bản thõn là cần thiết nhưng biết xấu hổ cũn quan trọng hơn. Hóy viết một bài văn ngắn khoảng 600 từ trỡnh bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trờn. - Giới thiệu ý kiến của đề bài biết tự hào về bản thõn là cần thiết nhưng xấu hổ cũn quan trọng hơn. - Giải thớch + Tự hào lấy làm hài lũng, hónh diện về cỏi tốt đẹp mà mỡnh cú. + Xấu hổ cảm thấy hổ thẹn khi thấy mỡnh cú lỗi hoặc kộm cỏi trước người khỏc. + í kiến thể hiện quan điểm của người phỏt biểu về quan hệ của tự hào với xấu hổ tự hào thỡ cần thiết, xấu hổ quan trọng hơn. - Phõn tớch, chứng minh + Tự hào là cần thiết ⋅ Người tự hào thường là người hiểu rừ bản thõn, nhất là sở trường, cỏc tốt đẹp của bản thõn. Do đú cũng dễ là người cú thỏi độ tự tin. ⋅ Tự hào thường mang lại những cảm xỳc tớch cực. Nú giỳp người ta dễ phấn khởi trong hành động. Do đú cuộc sống dễ đạt được những thành cụng. + Biết xấu hổ cũn quan trọng hơn ⋅ Biết xấu hổ, người ta dễ trỏnh những lỗi lầm sai trỏi. ⋅ Biết xấu hổ, người ta dễ nổ lực vươn lờn để khắc phục những kộm cỏi của bản thõn. ⋅ Biết xấu hổ, người ta dễ cú lũng khiờm tốn, cú tinh thần trỏch nhiệm, cú lương tõm. ⋅ Biết xấu hổ là một trong những biểu hiện của lũng tự trọng, của nhận thức về phẩm giỏ con người. ⋅ Biết xấu hổ, người ta cũng dễ biết kiềm chế bản thõn trước cỏc tỡnh huống. - Phờ phỏn Trong thực tế, cú những người khụng biết tự hào, cũng chẳng tự trọng, vụ cảm với mỡnh, với người. Nguyờn nhõn thường do thiếu nhận thức, thiếu kỹ năng sống. - Bỡnh luận Tự hào, tự trọng mà biết xấu hổ là một biểu hiện của nú là những phẩm chất đỏng quý mà mỗi người cần cú, trong đú cần nhận thức tự hào là cần thiết nhưng tự trọng thỡ quan trọng hơn. - Làm sao để cú lũng tự hào và tự trọng + Cần cú hiểu biết và ý thức về giỏ trị con người và cuộc sống. + Cần cú hiểu biết về ý nghĩa quan trọng của phẩm giỏ cỏ nhõn. + Cần nỗ lực phấn đấu rốn luyện trau dồi những phẩm chất và kỹ năng sống cần thiết để sống tốt. ĐỀ 34 Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hóy là người cú ớch. Hóy viết một bài văn ngắn khoảng 600 từ trỡnh bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trờn. - Giới thiệu ý kiến của đề bài Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hóy là người cú ớch. - Giải thớch + Người nổi tiếng là người cú tiếng tăm được nhiều người biết đến. + Người cú ớch là người cú cuộc sống cú ớch, cú ý nghĩa, cũng cần thiết và cú giỏ trị đối với người khỏc, gia đỡnh, xó hội. + í kiến là một lời khuyờn về một trong những mục đớch sống của con người hóy sống với một mục đớch sống chõn chớnh đừng cố gắng theo đuổi tiếng tăm, danh vọng mà hóy quan tõm đến giỏ trị của cuộc sống, nhất là với mọi người. - Phõn tớch chứng minh + Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng ⋅ Tiếng tăm, danh vọng thường khụng phải là mục đớch cao đẹp nhất của cuộc sống. ⋅ Danh vọng cú thể làm tha húa con người, làm băng hoại đạo đức và đẩy con người ta vào tội lỗi. ⋅ Để cố trở thành người nổi tiếng cú những người đó đi vào những con đường bất chớnh, sử dụng những phương cỏch xấu xa. Do đú, nổi tiếng như thế chỉ là vụ nghĩa. + Trước hết, hóy là người cú ớch ⋅ Người sống cú ớch mang lại nhiều ớch lợi cho người khỏc trong cuộc sống. ⋅ Sống cú ớch sẽ làm thăng hoa giỏ trị con người, thăng hoa giỏ trị cuộc sống. ⋅ Người cú ớch dự khụng được nổi tiếng nhưng cuộc sống của họ là cần thiết, cú giỏ trị, cú ý nghĩa đối với người khỏc, gia đỡnh, xó hội. Ngay cả trong quan niệm của người xưa về “chớ nam nhi”, chữ “danh” Phải cú danh gỡ với nỳi sụng luụn gắn với thực chất của hành động Làm nờn đấng anh hựng đõu đấy tỏ. - Bỡnh luận + Nổi tiếng cũng cú mặt tốt, cú tỏc dụng tốt. Tiếng núi của người nổi tiếng thường cú tỏc động nhiều hơn, lớn hơn đối với người khỏc, xó hội. + Nhưng đừng cố gắng chạy theo việc trở thành người nổi tiếng bằng mọi cỏch vỡ điều đú mang lại nhiều tỏc hại. Hóy để cho tiếng tăm được đến một cỏch tự nhiờn bằng hành động cú thực chất hữu xạ tự nhiờn hương. + Làm sao để là người cú ớch ⋅ Hóy sống cú lý tưởng; ⋅ Hóy sống cú đạo đức, cú trỏch nhiệm; ⋅ Hóy sống vỡ gia đỡnh, vỡ xó hội, vỡ cộng đồng; + í kiến này là một biểu hiện cụ thể của vấn đề danh và thực trong cuộc sống con người. Giải quyết tốt mối quan hệ của vấn đề nổi tiếng và cú ớch, của danh và thực, người ta sẽ dễ cú cuộc sống bỡnh an, hạnh phỳc, chõn chớnh. - Đõy là một ý kiến cú giỏ trị đỳng đắn. Đồng thời nú cũng là một lời khuyờn rất cú tớnh thời sự, nhất là trước hiện tượng một bộ phận giới trẻ ngày nay đang cú xu hướng tỡm sự nổi tiếng bằng mọi giỏ. ĐỀ 35 Trỡnh bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau đõy của A. Lincoln “Điều tụi muốn biết trước tiờn khụng phải là bạn đó thất bại ra sao mà là bạn đó chấp nhận nú như thế nào”. 1 cầu về kỹ năng Biết cỏch làm bài văn nghị luận xó hội, lớ giải thuyết phục một quan niệm về đạo lớ con người. Bài làm cú kết cấu chặt chẽ, bố cục cú tớnh khoa học, hợp lớ, rừ ràng; diễn đạt mạch lạc, trong sỏng. 0,5 2 b. Yờu cầu về kiến thức 0,5 Giải thớch ý kiến - Thất bại là hỏng việc, thua mất, là khụng đạt được kết quả, mục đớch như dự định Ngày 8-6, các nhà khoa học thuộc Cơ quan Đại dương và Khí quyển quốc gia Mỹ NOAA cho biết hình thái khí hậu El Nino đã chính thức quay lại. Khu vực đất ở Hồ Sau Tây Ban Nha nứt nẻ do hạn hán - Ảnh CNNEl Nino quay lại, nhiều khả năng sẽ dẫn đến các hiện tượng thời tiết cực đoan trong năm nay như bão nhiệt đới tại các đảo Thái Bình Dương, mưa lớn tại Nam Mỹ và hạn hán tại 3 năm liên tiếp tồn tại La Nina - hình thái khí hậu thường khiến nhiệt độ toàn cầu giảm nhẹ, El Nino đã xuất hiện trở lại, khi khu vực Thái Bình Dương gần xích đạo có nhiệt độ cao hơn trung bình vào tháng trước. Theo nhà khoa học khí hậu Michelle L'Heureux của NOAA, tùy thuộc vào cường độ, El Nino có thể ảnh hưởng đến thời tiết ở nhiều mức như làm tăng nguy cơ mưa lớn và hạn hán tại một số khu vực trên thế giới. Biến đổi khí hậu có thể làm trầm trọng hơn hoặc giảm bớt một số tác động của El Nino, chẳng hạn như El Nino có thể dẫn tới mức nhiệt cao kỷ lục, đặc biệt tại những nơi vốn đang ghi nhận mức nhiệt cao hơn trung bình trong giai đoạn này. Tuần này, Úc đã cảnh báo El Nino khiến quốc gia vốn đã có nguy cơ cháy rừng cao này trải qua những ngày khô nóng hơn, trong khi Nhật Bản cho biết El Nino là một phần nguyên nhân khiến nước này đón mùa xuân nóng kỷ nhận định ảnh hưởng của El Nino tại Mỹ vẫn chủ yếu trong mùa hè, tuy nhiên sẽ mạnh lên từ cuối mùa thu đến sang xuân. Đến mùa đông, ước tính có tới 84% khả năng El Nino sẽ phát triển ở mức "hơn trung bình" và 56% phát triển lên mức mạnh nhất, khiến nhiệt độ mặt biển ở Đông Thái Bình Dương cao hơn bình thường ít nhất 1,5 độ C. Điều này sẽ khiến một số khu vực của Mỹ, từ Nam California đến vịnh Mexico thời tiết ẩm hơn bình thường, trong khi khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương và thung lũng Ohio trở nên khô hơn. El Nino cũng làm tăng khả năng các khu vực Bắc Mỹ có nhiệt độ cao hơn trung bình. Diễn biến của El Nino cũng nằm trong dự báo bão của NOAA vào tháng tiết khô nóng, những dấu hiệu ban đầu của El Nino, đang làm các nhà sản xuất lương thực trên khắp châu Á lo ngại, trong khi nông dân châu Mỹ đang trông chờ vào mưa lớn để giảm nhẹ tác động của hạn hán nghiêm trọng. El Nino có thể khiến sản lượng thu hoạch trong mùa đông tại Úc giảm 34% so với các mức cao kỷ lục. Hiện tượng này cũng đang ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất dầu cọ và lúa gạo tại Indonesia, Malaysia và Thái Lan. Phần lớn các năm nóng nhất trong lịch sử được ghi nhận vào thời gian El Nino xuất hiện. El Nino khiến nhiệt độ mặt nước biển ấm hơn bình thường tại khu vực Trung và Đông Thái Bình Dương gần xích đạo. Lần gần đây nhất El Nino xuất hiện là vào giai đoạn 2018-2019. Các nhà khoa học quan ngại mùa hè năm nay và năm sau có thể ghi nhận mức nhiệt kỷ lục ở lục địa lẫn trên biển. Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0 Chuyển sao tặng cho thành viên x1 x5 x10 Hoặc nhập số sao Bài 5 Lý luận nhận thức 4 tiết I. MỤC TIÊU - Về kiến thức Hiểu được phạm trù thực tiễn, lý luận; thực chất của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác-Lênin cũng như vai trò của việc quán triệt nguyên tắc này trong việc phát triển lý luận ở Việt Nam; - Về kỹ năng Từng bước biết vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn vào ngăn ngừa, khắc phục bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều trong học tập và hoạt động thực tiễn ở đội ngũ cán bộ; - Về trách nhiệm và thái độ Đứng vững trên lập trường nhận thức luận của triết học Mác-Lênin hiểu rõ bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều ở nước ta. II. NHỮNG NỘI DUNG CẦN NĂM VỮNG 1. Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng 2. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức 3. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 4. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức 5. Tính chất của chân lý III. CỤ THỂ NHƯ SAU 1. Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng - Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người. Đây là nguyên tắc nền tảng của lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng. - Hai là, công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các cảm

bài học nhận thức